Leave Your Message
Nhôm đúc

Nguyên vật liệu

Nhôm đúc

Sản phẩm chính: Vỏ động cơ, Phụ kiện điện, Van, Mặt bích, Giá đỡ, Vỏ hộp số...

Quy trình: Đúc phun, đúc trọng lực

Chất liệu: Hợp kim nhôm-silic, hợp kim nhôm-magiê, hợp kim nhôm-kẽm

Ứng dụng: Hàng không vũ trụ, Ô tô, Xe đạp, Xe máy, Nhu yếu phẩm hàng ngày, v.v.

Nhôm đúc683ubh

ép phun

Nhôm đúc719omq

đúc trọng lực

Nhôm đúc720rye

đúc trọng lực

Nhôm đúc763hdq

Nguyên liệu thô

Nguyên vật liệu Đúc khuôn nhôm và đúc áp suất thấp GK-AlSi10Mgwa(DIN 239), GK-AISi12(DIN 231), GK-A|Si10CuMn (DIN 226)
Ép phun Z400 ZAMAK3, 2n410 ZAMAK5, 2n430 ZAMAK2. Các vật liệu khác theo yêu cầu.
Trọng lượng mỗi mảnh Nhôm: từ 0,001 đến 50 kg
Kẽm: từ 0,001 đến 50 kg.
Số lượng Loạt vừa và lớn.
Thiết bị chế biến Tất cả các phương pháp gia công hiện đại, CNC và gia công truyền thống.
Xử lý bề mặt Sơn bột, đánh bóng.
Thiết bị kiểm tra Phân tích hóa học bằng máy quang phổ, tính chất cơ học cho độ bền kéo, cường độ chảy, kiểm tra va đập, tia X, kiểm tra áp suất lên đến 200 bar, máy đo tọa độ CNC 3-D, luyện kim, kiểm tra hạt từ tính.
Hệ thống chất lượng ISO 9001:2008, PED, TS16949.

Đặc điểm và ứng dụng của nhôm đúc

Mật độ của hợp kim nhôm đúc thấp hơn so với gang và thép, và cường độ riêng cao hơn. Do đó, việc sử dụng vật đúc hợp kim nhôm trong cùng điều kiện tải trọng giúp giảm trọng lượng của kết cấu. Vì vậy, đúc hợp kim nhôm được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng không, năng lượng và kỹ thuật vận tải.

Hợp kim nhôm có độ bóng bề mặt tốt và khả năng chống ăn mòn trong khí quyển và nước ngọt, cho phép nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất tàu dân dụng. Nhôm nguyên chất có khả năng chống ăn mòn tốt trong môi trường oxy hóa axit như axit nitric, axit axetic nên nhôm đúc còn được ứng dụng trong công nghiệp hóa chất. Nhôm nguyên chất và hợp kim nhôm có tính dẫn nhiệt tốt, thích hợp để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt dùng trong sản xuất hóa chất, cũng như các bộ phận máy điện đòi hỏi tính dẫn nhiệt tốt như đầu xi lanh, piston của động cơ đốt trong.

Hợp kim nhôm có đặc tính đúc tốt. Do nhiệt độ nóng chảy thấp (nhôm nguyên chất có nhiệt độ nóng chảy 660,230C và nhiệt độ đông đặc của hợp kim nhôm thường khoảng 730-750oC), các phương pháp đúc như đúc khuôn kim loại và đúc khuôn có thể được sử dụng rộng rãi để nâng cao chất lượng bên trong , độ chính xác về kích thước, độ mịn bề mặt và hiệu quả sản xuất vật đúc. Do nhiệt độ hóa rắn cao của hợp kim nhôm, trong cùng điều kiện trọng lượng, thời gian quá trình hóa rắn của chất lỏng nhôm dài hơn nhiều so với thép đúc và gang, có tính lưu động tốt, thuận lợi cho việc đúc các thành mỏng và vật đúc có cấu trúc phức tạp.

Hợp kim nhôm được chia thành hai loại theo các phương pháp xử lý khác nhau, đó là hợp kim nhôm gia công khuôn và hợp kim nhôm đúc (tương ứng là YL và ZL). Trong đúc hợp kim nhôm, chúng được chia thành bốn nhóm dựa trên các nguyên tố hợp kim chính, đó là: đúc hợp kim nhôm-silicon, đúc hợp kim nhôm-đồng, đúc hợp kim nhôm-magiê và đúc hợp kim chì-kẽm (ký hiệu là ZL1X X, ZL2X). XX, ZL3X XX và ZL4X XX tương ứng). Trong mỗi loạt chúng được chia thành nhiều loại theo thành phần hóa học và tính chất của chúng.
Nhôm đúc01l5u
Nhôm đúc03q5r
Nhôm đúc06atf
Nhôm đúc02c1b
Nhôm đúc04ap4
Nhôm đúc05dkx